Chọn mỡ bò chịu nước cần tách hai nhóm vị trí. Với vòng bi lăn (bạc đạn) bị nước bắn, mưa hắt, nên dùng mỡ gốc lithium hoặc lithium complex có khả năng chống rửa trôi tốt, như Shell Gadus S2 V220 2 hoặc S3 V220C 2. Với bạc trượt, chốt, tời, cần cẩu, cáp thép, bánh răng hở ngoài trời làm việc trong nước, mỡ gốc canxi như Shell Gadus S2 A320 2 chống nước rất tốt, nhưng Shell ghi rõ loại này không dùng cho vòng bi lăn và chỉ làm việc đến khoảng 80°C. Không có một loại mỡ chịu nước “tốt nhất” cho mọi chỗ; chọn đúng theo kiểu ổ đỡ, nhiệt độ và mức độ tiếp xúc nước, nhất là với thiết bị ở cảng biển, mỏ và công trường miền Bắc.
Tóm tắt nhanh
- “Chịu nước” gồm ba khả năng: không bị nước rửa trôi, không mềm nhão khi lẫn nước và vẫn chống gỉ khi có nước.
- Vòng bi lăn: dùng mỡ lithium hoặc lithium complex có EP, cấp NLGI 2 hoặc 3; không dùng mỡ canxi nếu nhà sản xuất mỡ không cho phép.
- Bạc trượt, chốt, tời, cáp, bánh răng hở: mỡ canxi chống nước rất tốt, dầu gốc độ nhớt cao, hợp với tải nặng tốc độ chậm.
- Nhiệt độ là giới hạn của mỡ canxi: Gadus S2 A320 2 có nhiệt độ nhỏ giọt 85°C, dải làm việc -10°C đến 80°C.
- Miền Bắc: mùa mưa bão, hơi muối khu cảng Hải Phòng, Quảng Ninh và bùn nước ở mỏ là các điều kiện cần tính khi chọn mỡ và chu kỳ bơm bù.
Các mã mỡ nhắc tới trong bài đều thuộc danh mục mỡ công nghiệp Shell Gadus.


Mỡ “chịu nước” thực chất gồm những khả năng nào?
Ở miền Bắc, “mỡ bò” là cách gọi chung cho mọi loại mỡ bôi trơn. Khi người bán nói “mỡ chịu nước”, câu đó có thể chỉ một trong ba khả năng khác nhau, và một loại mỡ không nhất thiết mạnh cả ba.
Chống rửa trôi
Là khả năng mỡ bám lại trong ổ khi bị nước xối, nước bắn hoặc mưa hắt. Phòng thí nghiệm thường đánh giá bằng phép thử rửa trôi bằng nước (ASTM D1264): cho ổ bi chứa mỡ quay trong dòng nước nóng rồi đo phần trăm mỡ bị mất. Tỷ lệ mất càng thấp, mỡ càng bám tốt.
Giữ độ đặc khi lẫn nước
Một số mỡ khi hút nước sẽ mềm nhão, chảy loãng hoặc chuyển màu trắng đục. Mỡ chịu nước tốt giữ được cấu trúc khi có nước lẫn vào, nhờ vậy vẫn bôi trơn và làm kín được ổ.
Chống gỉ khi có nước
Nước lọt vào ổ bi gây gỉ trên rãnh lăn, nhất là nước có muối ở khu ven biển. Phụ gia chống gỉ giúp mỡ bám lên bề mặt kim loại và bảo vệ ngay cả khi mỡ đã lẫn nước. TDS của dòng Gadus S2 V220 nhấn mạnh khả năng bảo vệ bề mặt ổ bi chống ăn mòn kể cả khi mỡ bị nhiễm nước.
So sánh khả năng chịu nước của các gốc mỡ
| Gốc chất làm đặc | Chịu nước | Chịu nhiệt | Phù hợp |
|---|---|---|---|
| Canxi (canxi khan) | Rất tốt | Thấp | Bạc trượt, chốt, tời, cáp, bánh răng hở ở nhiệt độ thường |
| Lithium | Khá đến tốt (tùy phụ gia) | Khá | Vòng bi, khớp đa dụng bị ẩm, nước bắn |
| Lithium complex | Tốt | Cao | Vòng bi nóng, tải nặng, có nước |
| Canxi sulfonate complex | Rất tốt, chống gỉ mạnh | Cao | Nhà máy thép, giấy, thiết bị ngập nước; cần kiểm tra tương thích khi đổi |
| Nhôm complex | Tốt | Khá đến cao | Thường gặp ở mỡ cấp thực phẩm, nơi rửa nước thường xuyên |
Bảng so sánh tương đối theo nhóm. Mỗi sản phẩm cụ thể còn phụ thuộc dầu gốc và phụ gia, nên cần đọc tài liệu kỹ thuật (TDS) của đúng mã mỡ. Với nhóm lithium, bài mỡ lithium là gì có phân tích chi tiết hơn.
Mỡ chịu nước cho vòng bi lăn
Vòng bi lăn (bạc đạn) cần mỡ vừa chống nước vừa ổn định cơ học khi quay. Hai lựa chọn trong dòng Shell Gadus có TDS nêu rõ khả năng làm việc khi có nước:
| Thông số theo TDS | Gadus S2 V220 2 | Gadus S3 V220C 2 |
|---|---|---|
| Chất làm đặc | Lithium hydroxystearate | Lithium complex |
| Độ nhớt dầu gốc ở 40°C | 220 cSt | 220 cSt |
| Cấp NLGI | 2 | 2 |
| Nhiệt độ nhỏ giọt | 180°C | 240°C |
| Khả năng chịu nước Shell nêu | Chống rửa trôi tốt; dùng cho ổ bi và bạc trượt tải nặng làm việc khắc nghiệt, kể cả tải va đập trong môi trường ẩm ướt | Chống nước tốt, bảo vệ lâu dài ngay cả khi có lượng nước lớn |
| Dải nhiệt độ làm việc | Khoảng -20°C đến 100°C ở 75% tốc độ định mức, chịu 120°C gián đoạn | -20°C đến 140°C (đỉnh 150°C) |
Gadus S2 V220 2 phù hợp với vòng bi băng tải, bơm, quạt, máy công trình ở nhiệt độ thường. Gadus S3 V220C 2 dành cho vòng bi vừa ướt vừa nóng hoặc rung mạnh như sàng rung, máy nghiền ở mỏ. Ở vị trí nước bắn trực tiếp vào phớt, có thể cân nhắc cấp NLGI 3 như Gadus S2 V220 3 để mỡ làm kín tốt hơn.


Mỡ chịu nước cho thiết bị ngoài trời: bạc trượt, tời, cáp, bánh răng hở
Thiết bị ngoài trời tốc độ chậm, tải nặng, thường xuyên dính mưa hoặc nước biển cần mỡ bám dai và không bị nước cuốn đi. Đây là vùng mạnh của mỡ gốc canxi. Shell Gadus S2 A320 2 (tên cũ Rhodina EP) là ví dụ tiêu biểu:
| Thông số TDS | Shell Gadus S2 A320 2 | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Chất làm đặc | Canxi | Chống nước rất tốt, chịu nhiệt thấp |
| Dầu gốc, độ nhớt ở 40°C | Khoáng, 320 cSt | Màng dầu dày, hợp với tải nặng tốc độ chậm |
| Cấp NLGI / độ xuyên kim sau giã | 2 / 265–295 | Độ đặc phổ biến, bơm được bằng súng tay |
| Nhiệt độ nhỏ giọt (IP 396) | 85°C | Thấp hơn nhiều so với mỡ lithium |
| Dải nhiệt độ làm việc | -10°C đến +80°C, đỉnh ngắn hạn 100°C | Không dùng cho vị trí nóng |
| Phụ gia | Phụ gia cực áp | Chống mài mòn khi tải nặng |
| Ứng dụng Shell nêu | Bạc trượt làm việc nặng khi có nước; ổ trục chân vịt, cần cẩu, cần nâng hàng, tời, tời neo; cáp thép và bánh răng hở nói chung | Thiết bị cảng, tàu, công trường |
| Giới hạn | Không phù hợp cho vòng bi lăn | Vòng bi phải dùng mỡ khác |
Vì vậy, Shell Gadus S2 A320 2 là lựa chọn tốt cho chốt cần trục, bạc trượt của tời, puly, cáp thép, bánh răng hở của cần cẩu cảng hay sà lan, nhưng không nên dùng để tra cho bạc đạn bánh xe, ổ bi động cơ hay ổ bi băng tải. Với bánh răng hở cỡ lớn, cũng nên xem thêm bài mỡ bôi trơn bánh răng.


Bảng chọn nhanh mỡ chịu nước theo vị trí
| Vị trí | Điều kiện nước | Gốc mỡ nên dùng | Gợi ý Shell Gadus |
|---|---|---|---|
| Vòng bi băng tải, bơm, quạt ngoài trời | Mưa hắt, nước bắn | Lithium có EP | Gadus S2 V220 2 |
| Vòng bi sàng rung, máy nghiền ở mỏ, trạm trộn | Nước phun dập bụi, bùn, rung mạnh | Lithium complex có EP | Gadus S3 V220C 2 |
| Ổ bi có phớt bị nước bắn trực tiếp | Nước xối thường xuyên | Lithium, cấp NLGI 3 để làm kín | Gadus S2 V220 3 |
| Chốt, bạc trượt cần cẩu, xe nâng ngoài trời, máy công trình | Mưa, bùn | Canxi hoặc lithium có EP tùy nhiệt độ | Gadus S2 A320 2 hoặc S2 V220 2 |
| Tời, tời neo, puly, cáp thép, bánh răng hở | Nước biển, mưa | Canxi, dầu gốc độ nhớt cao | Gadus S2 A320 2 |
Bảng là gợi ý ban đầu. Khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị luôn được ưu tiên, nhất là với máy công trình và thiết bị nâng còn trong thời gian bảo hành.
Lưu ý khi dùng mỡ chịu nước ở miền Bắc
| Điều kiện | Ảnh hưởng | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Hơi muối, nước biển ở khu cảng Hải Phòng, Quảng Ninh | Gỉ rãnh lăn, gỉ chốt và cáp nhanh hơn trong đất liền | Chọn mỡ có phụ gia chống gỉ; rút ngắn chu kỳ bơm bù cho tời, cáp, chốt cần cẩu |
| Mùa mưa bão (khoảng tháng 6 đến tháng 9) | Thiết bị ngoài trời bị nước cuốn mỡ ở mép phớt | Bơm bù mỡ sau các đợt mưa lớn để đẩy nước và mỡ bẩn ra ngoài |
| Mỏ than, mỏ đá Quảng Ninh | Bùn nước, bụi than, rung | Mỡ lithium complex có EP cho vòng bi; tra mỡ đủ để đẩy bùn ra khỏi phớt |
| Mùa nồm ẩm (khoảng tháng 2 đến tháng 4) | Hơi nước ngưng trong vỏ ổ bi và trong xô mỡ đã mở | Đậy kín xô, bảo quản nơi khô; kiểm tra mỡ trong ổ có bị trắng đục |
| Rửa thiết bị bằng vòi áp lực | Nước bị ép qua phớt vào ổ bi | Không xịt thẳng vào phớt; bơm bù mỡ sau khi rửa |
Doanh nghiệp ở khu cảng có thể tham khảo bài nhà phân phối dầu nhớt Shell tại Hải Phòng. Làm việc với một công ty phân phối dầu nhớt công nghiệp có kho gần các khu công nghiệp giúp chủ động nguồn mỡ trước mùa mưa bão.
Sai lầm thường gặp khi chọn mỡ chịu nước
- Dùng mỡ canxi cho vòng bi lăn: mỡ chống nước rất tốt nhưng không được thiết kế cho ổ bi quay, lại chịu nhiệt thấp; vòng bi nóng lên là mỡ chảy.
- Dùng một loại mỡ chịu nước cho cả vị trí nóng: mỡ canxi ở gần động cơ, phanh hoặc nguồn nhiệt sẽ mất tác dụng nhanh.
- Trộn mỡ canxi với mỡ lithium trong cùng một ổ: hai gốc chất làm đặc khác nhau có thể không tương thích, mỡ mềm nhão hoặc tách dầu. Khi đổi loại phải đẩy hết mỡ cũ ra.
- Tra ít mỡ sau mưa: mỡ ở mép phớt đã lẫn nước và bùn cần được đẩy ra bằng mỡ mới.
- Bỏ qua dấu hiệu mỡ trắng đục, chảy nước: đây là dấu hiệu mỡ đã nhiễm nhiều nước. Nguyên nhân và cách phân biệt có trong bài mỡ bôi trơn bị chảy nước.


Checklist chọn mỡ bò chịu nước
- Phân loại vị trí: vòng bi lăn hay bạc trượt, chốt, cáp, bánh răng hở.
- Xác định mức tiếp xúc nước: ẩm, nước bắn, nước xối hay ngập nước; nước ngọt hay nước biển.
- Đo hoặc ước lượng nhiệt độ làm việc; vị trí trên 80°C loại bỏ mỡ canxi.
- Đối chiếu khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị và gốc mỡ đang dùng.
- Chọn cấp NLGI: 2 cho phần lớn vị trí, 3 cho chỗ cần làm kín tốt.
- Kiểm tra TDS có nêu khả năng chống rửa trôi, chống gỉ và ứng dụng phù hợp.
- Lập lịch bơm bù mỡ theo mùa, dày hơn vào mùa mưa bão và với thiết bị ven biển.
Nhiều nhà máy và đơn vị khai thác cảng chọn mua mỡ cùng một đại lý dầu nhớt công nghiệp để thống nhất tài liệu kỹ thuật cho cả mỡ vòng bi lẫn mỡ thiết bị ngoài trời.
Câu hỏi thường gặp
Tùy gốc mỡ. Mỡ canxi như Gadus S2 A320 2 chống nước rất tốt nhưng chỉ làm việc đến khoảng 80°C. Nếu vị trí vừa ướt vừa nóng, dùng mỡ lithium complex như Gadus S3 V220C 2.
Không nên. TDS của Shell ghi Gadus S2 A320 không phù hợp cho vòng bi lăn. Loại mỡ này dành cho bạc trượt, tời, cần cẩu, cáp thép và bánh răng hở làm việc khi có nước.
Chu kỳ phụ thuộc thiết bị và khuyến cáo của nhà sản xuất. Ở thiết bị ngoài trời, nên bơm bù thêm sau mưa lớn, sau khi rửa bằng vòi áp lực và rút ngắn chu kỳ với thiết bị ven biển.
Thường là mỡ đã lẫn nhiều nước. Cần kiểm tra phớt, đẩy hết mỡ nhiễm nước ra bằng mỡ mới và cân nhắc loại mỡ chống nước tốt hơn cho vị trí đó.
Kết luận
Chọn mỡ bò chịu nước đúng là chọn theo vị trí: vòng bi lăn dùng mỡ lithium hoặc lithium complex có khả năng chống rửa trôi; bạc trượt, tời, cáp và bánh răng hở ngoài trời ở nhiệt độ thường dùng mỡ canxi như Gadus S2 A320 2. Đừng dùng một loại mỡ cho mọi chỗ chỉ vì nó “chịu nước”, và luôn đối chiếu dải nhiệt độ làm việc trên TDS.
Hồng Dương là nhà phân phối dầu nhớt Shell chính hãng, có kho hàng tại Hà Nội và Bắc Ninh, sẵn sàng tư vấn chọn mỡ Shell Gadus theo danh sách thiết bị của nhà máy, cảng và công trình khu vực miền Bắc. Mỡ Shell Gadus được cung cấp theo quy cách xô và phuy cho nhu cầu nhà máy.
- Hotline: 0913322699
- Email: Nguyenquangtruong@hongduong.com.vn
- Văn phòng: P105 Nhà C3 Làng Quốc Tế Thăng Long, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
- Kho hàng: Kho Nam Sông Hồng (Vitranimex), Km1 Phan Trọng Tuệ, Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội và Kho Vinafco, đường TS8, KCN Tiên Sơn, Hoàn Sơn, Tiên Du, Bắc Ninh
