Con số trên mỡ bò số 0, 1, 2, 3 là cấp độ đặc NLGI, đo bằng độ lún của một côn tiêu chuẩn vào mẫu mỡ. Số càng lớn mỡ càng đặc: số 0 mềm như tương, số 2 sệt như bơ đậu phộng, số 3 cứng hơn rõ. Con số này không phải cấp chất lượng: mỡ số 3 không “tốt hơn” mỡ số 2, nó chỉ đặc hơn. Trong thực tế, số 2 phổ biến nhất cho vòng bi; số 0 và 1 hợp với hệ bơm mỡ tập trung, đường ống dài, trời lạnh; số 3 dành cho ổ bi lớn, trục đứng, vị trí cần mỡ bám chắc. Với nhà máy miền Bắc, mùa đông vùng núi và nắng nóng mùa hè là hai lúc cần nghĩ kỹ về số mỡ.
Tóm tắt nhanh
- Số mỡ = độ đặc: thang NLGI gồm 9 cấp từ 000 (gần như lỏng) đến 6 (cứng như khối xà phòng); mỡ công nghiệp thông dụng nằm trong khoảng 0 đến 3.
- Không nói lên chất lượng: muốn biết mỡ tốt hay không phải xem chất làm đặc, độ nhớt dầu gốc, phụ gia cực áp và dải nhiệt độ làm việc.
- Chọn theo cách tra mỡ: hệ bơm tập trung, đường ống dài chọn số thấp; súng bơm tay cho vòng bi thông thường chọn số 2.
- Chọn theo vị trí: trục đứng, ổ bi lớn, rung mạnh hoặc cần mỡ làm kín tốt có thể dùng số 3.
- Cùng một dòng mỡ thường có nhiều số; ví dụ Shell Gadus S2 V220 có các cấp 0, 1, 2, 3 với cùng chất làm đặc và cùng dầu gốc.


Cấp NLGI là gì và được đo như thế nào?
NLGI là tên viết tắt của Viện Mỡ bôi trơn Quốc gia Hoa Kỳ, tổ chức đã đặt ra thang phân loại độ đặc được dùng rộng rãi nhất hiện nay. Thang này dựa trên phép đo độ xuyên kim sau giã (worked penetration) theo ASTM D217, tương đương ISO 2137:
- Mẫu mỡ được giữ ở 25°C và giã 60 lần trong dụng cụ chuẩn để mô phỏng trạng thái mỡ khi đã làm việc trong ổ bi.
- Một côn kim loại tiêu chuẩn được thả rơi tự do vào bề mặt mỡ trong 5 giây.
- Đo độ lún của côn, tính bằng đơn vị 0,1 mm. Côn lún càng sâu, mỡ càng mềm, cấp NLGI càng nhỏ.
Vì vậy trên tài liệu kỹ thuật (TDS), cạnh cấp NLGI thường có dòng “Cone Penetration, Worked @25°C” với một khoảng số như 265–295. Đó chính là bằng chứng đo được cho con số trên nhãn mỡ.
Bảng cấp NLGI từ 000 đến 6
| Cấp NLGI | Độ xuyên kim sau giã (0,1 mm) | Cảm quan | Ứng dụng điển hình |
|---|---|---|---|
| 000 | 445–475 | Gần như lỏng | Hộp bánh răng kín dùng mỡ bán lỏng, hệ bơm tập trung |
| 00 | 400–430 | Bán lỏng | Hộp số kín, hệ bơm tập trung của xe và máy |
| 0 | 355–385 | Rất mềm | Hệ bơm tập trung đường ống dài, khí hậu lạnh |
| 1 | 310–340 | Mềm | Hệ bơm tập trung, ổ bi làm việc ở nhiệt độ thấp |
| 2 | 265–295 | Sệt vừa | Vòng bi, bạc trượt, khớp đa dụng; cấp phổ biến nhất |
| 3 | 220–250 | Đặc | Ổ bi lớn, trục đứng, vị trí cần mỡ bám chắc |
| 4 | 175–205 | Rất đặc | Ứng dụng đặc biệt, ít gặp trong nhà máy |
| 5 | 130–160 | Cứng | Ứng dụng đặc biệt |
| 6 | 85–115 | Rất cứng, dạng khối | Mỡ dạng khối cho một số bạc trượt hở |
Khoảng độ xuyên kim theo phân loại NLGI trong ASTM D217. Giữa hai cấp có một khoảng trống nhỏ (ví dụ 296–309) để phân định rõ ràng; mỡ đo rơi vào khoảng này thường được nhà sản xuất ghi là cấp “1,5” hoặc “2,5”.
Số mỡ không phải cấp chất lượng
Đây là hiểu lầm phổ biến nhất khi mua “mỡ bò”. Cấp NLGI chỉ cho biết mỡ đặc đến đâu, còn chất lượng và khả năng làm việc nằm ở các thông số khác. Ví dụ rõ nhất là dòng Shell Gadus S2 V220: theo TDS của Shell, các cấp 0, 1, 2, 3 có cùng chất làm đặc và cùng dầu gốc, chỉ khác độ đặc.
| Shell Gadus S2 V220 | Cấp 0 | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 |
|---|---|---|---|---|
| Chất làm đặc | Lithium | Lithium | Lithium | Lithium |
| Dầu gốc, độ nhớt ở 40°C | Khoáng, 220 cSt | Khoáng, 220 cSt | Khoáng, 220 cSt | Khoáng, 220 cSt |
| Nhiệt độ nhỏ giọt | Không công bố | 180°C | 180°C | 180°C |
| Độ xuyên kim sau giã (0,1 mm) | 355–385 | 310–340 | 265–295 | 220–250 |
| Ứng dụng Shell nêu | Ổ bi nhà máy thép cần mỡ mềm cho hệ cấp mỡ chuyên dụng | Ổ bi tải nặng dùng hệ cấp mỡ tập trung; tra mỡ ở nhiệt độ thấp | Ổ bi tải nặng và bôi trơn công nghiệp chung | |
Nói cách khác, khi hai xô mỡ cùng ghi “số 2”, chúng vẫn có thể khác nhau hoàn toàn: một xô là mỡ canxi chịu nhiệt thấp, xô kia là mỡ lithium complex chịu được 140°C. Vì vậy khi mua, ngoài số mỡ cần hỏi thêm gốc chất làm đặc, độ nhớt dầu gốc, có phụ gia EP không và dải nhiệt độ làm việc. Nếu chưa rõ các khái niệm này, bài mỡ lithium là gì giải thích từng thành phần của mỡ. Toàn bộ các mã mỡ theo ứng dụng có trong danh mục mỡ công nghiệp Shell Gadus.


So sánh mỡ số 0, 1, 2, 3 trong sử dụng thực tế
| Tiêu chí | Số 0 | Số 1 | Số 2 | Số 3 |
|---|---|---|---|---|
| Dễ bơm qua đường ống | Rất dễ | Dễ | Trung bình | Khó hơn |
| Bám giữ tại chỗ | Thấp | Khá | Tốt | Rất tốt |
| Nguy cơ chảy khỏi phớt khi nóng | Cao | Trung bình | Thấp | Thấp nhất |
| Làm việc khi trời lạnh | Tốt | Tốt | Khá | Kém hơn |
| Vai trò làm kín, chặn bụi | Yếu | Trung bình | Tốt | Tốt |
| Vị trí điển hình | Hệ bơm tập trung đường ống dài, hộp số dùng mỡ | Hệ bơm tập trung, máy làm việc nơi lạnh | Vòng bi, khớp, bạc trượt đa dụng | Ổ bi lớn, trục đứng, rung mạnh |
Bảng trên so sánh tương đối giữa các cấp của cùng một loại mỡ. Khi so mỡ khác gốc chất làm đặc, chất làm đặc và dầu gốc có thể ảnh hưởng nhiều hơn chênh lệch một cấp NLGI.
Cách chọn số mỡ theo thiết bị và cách tra mỡ
Tra mỡ bằng súng bơm tay
Với vòng bi, khớp, bạc trượt tra mỡ bằng súng bơm tay qua vú mỡ, số 2 là lựa chọn mặc định. Mỡ đủ mềm để bơm qua vú mỡ, đủ đặc để không chảy ra khỏi ổ khi máy nóng và giúp làm kín chống bụi. Ví dụ trong dòng Shell là Gadus S2 V220 2.
Hệ bơm mỡ tập trung
Hệ bơm mỡ tập trung (tự động hoặc bơm tay một điểm cấp cho nhiều vị trí) phải đẩy mỡ qua đường ống dài, đường kính nhỏ và các bộ chia. Mỡ quá đặc gây tắc ống, kẹt bộ chia và làm vị trí cuối tuyến thiếu mỡ. Vì vậy hệ này thường dùng số 0 hoặc 1, như Gadus S2 V220 0 hoặc Gadus S2 V220 1. Cấp chính xác nên lấy theo khuyến cáo của nhà sản xuất hệ bơm, vì nó phụ thuộc chiều dài ống và nhiệt độ môi trường.
Ổ bi lớn, trục đứng, rung mạnh
Ổ bi trục đứng dễ để mỡ chảy xuống dưới; ổ bi lớn tốc độ chậm và thiết bị rung mạnh dễ làm mỡ mềm bị văng ra. Ở các vị trí này, số 3 giữ mỡ tại chỗ tốt hơn. Shell xếp Gadus S2 V220 3 chung nhóm ứng dụng với cấp 2 cho ổ bi tải nặng và bôi trơn công nghiệp chung.
Hộp số dùng mỡ bán lỏng
Một số hộp số nhỏ, hộp giảm tốc kín hoặc cơ cấu bánh răng được thiết kế dùng mỡ cấp 00 hoặc 000 thay cho dầu. Ở đây tuyệt đối không thay bằng mỡ số 2, vì mỡ đặc không chảy lại vào vùng ăn khớp sau khi bị bánh răng gạt ra. Hãy dùng đúng cấp ghi trên nhãn hộp số.


Lưu ý chọn số mỡ cho nhà máy và công trình miền Bắc
| Điều kiện | Ảnh hưởng tới độ đặc của mỡ | Gợi ý |
|---|---|---|
| Mùa đông ở vùng núi phía Bắc (Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn) | Mỡ đặc lại, hệ bơm tập trung khó đẩy mỡ tới vị trí cuối tuyến | Dùng số 0 hoặc 1 cho hệ bơm tập trung; kiểm tra áp suất bơm vào sáng sớm |
| Nắng nóng mùa hè, xưởng mái tôn | Mỡ mềm ra, mỡ số thấp dễ chảy khỏi phớt ở ổ bi tra bằng tay | Giữ số 2 cho vòng bi tra tay; vị trí nóng nhiều cân nhắc mỡ chịu nhiệt cao hơn thay vì chỉ tăng số mỡ |
| Máy công trình, mỏ than Quảng Ninh | Rung, bụi, nước mưa | Số 2 có EP cho chốt, khớp; dùng số 3 ở vị trí cần mỡ làm kín tốt |
| Mùa nồm ẩm (khoảng tháng 2 đến tháng 4) | Hơi nước đọng trên mặt mỡ trong xô đã mở | Đậy kín xô sau mỗi lần lấy, tránh để nước lẫn vào làm mỡ mềm và tách dầu |
Với nhà máy ở các khu công nghiệp miền Bắc, nên mua mỡ từ một nhà phân phối dầu nhớt có tài liệu kỹ thuật đầy đủ cho từng cấp NLGI, để đổi cấp mỡ theo mùa hoặc theo hệ bơm mà không phải đổi sang dòng mỡ khác.
Sai lầm thường gặp khi chọn số mỡ
- Nghĩ số càng lớn càng tốt: dùng mỡ số 3 cho hệ bơm tập trung dẫn đến tắc bộ chia, vị trí cuối tuyến bị khô mỡ.
- Chỉ hỏi “mỡ số 2” khi mua: không hỏi gốc chất làm đặc nên dễ trộn nhầm mỡ không tương thích với mỡ đang có trong ổ bi.
- Tăng số mỡ để “chữa” ổ bi nóng: ổ bi nóng do mỡ không chịu nhiệt thì cần đổi loại mỡ, không phải đổi sang cấp đặc hơn.
- Thay mỡ bán lỏng trong hộp số bằng mỡ số 2: bánh răng thiếu bôi trơn ở vùng ăn khớp.
- Bỏ qua hiện tượng tách dầu: mỡ mềm có xu hướng tách dầu nhiều hơn khi bảo quản lâu; xem thêm bài mỡ bôi trơn bị chảy nước.


Checklist chọn đúng số mỡ
- Xem khuyến cáo cấp NLGI trong sách hướng dẫn thiết bị hoặc trên nhãn hộp số, hệ bơm mỡ.
- Xác định cách tra mỡ: súng bơm tay, hệ bơm tập trung hay nạp sẵn khi lắp ráp.
- Ghi lại tư thế lắp (trục ngang hay đứng), tốc độ, mức rung và nhiệt độ làm việc.
- Kiểm tra nhiệt độ môi trường thấp nhất và cao nhất trong năm tại vị trí lắp đặt.
- Chọn gốc chất làm đặc và độ nhớt dầu gốc trước, rồi mới chọn cấp NLGI trong dòng mỡ đó.
- Giữ nguyên gốc chất làm đặc khi chỉ đổi cấp NLGI để tránh vấn đề tương thích.
- Lưu TDS của đúng cấp mỡ vào hồ sơ bảo trì.
Cách tính lượng mỡ và thao tác tra cho từng loại ổ bi có trong bài cách chọn mỡ bôi trơn cho vòng bi và quy trình thay mỡ ổ trục. Khi chuẩn hóa danh mục bôi trơn cho cả nhà máy, có thể xem thêm các dòng dầu nhớt công nghiệp Shell đi kèm.
Câu hỏi thường gặp
Không loại nào tốt hơn. Số 3 chỉ đặc hơn số 2. Số 2 hợp với phần lớn vòng bi tra bằng súng bơm tay; số 3 hợp với ổ bi lớn, trục đứng hoặc nơi rung mạnh cần mỡ bám chắc.
Không. Mỡ số 0 rất mềm nhưng vẫn là mỡ, độ xuyên kim 355–385. Mỡ gần như lỏng là các cấp 00 và 000, thường dùng cho hộp số kín hoặc hệ bơm tập trung.
Nếu cùng một dòng mỡ, cùng chất làm đặc thì trộn được, hỗn hợp có độ đặc nằm giữa hai cấp. Không nên trộn mỡ khác gốc chất làm đặc chỉ vì cùng số.
Mỡ số 1 thường dùng cho hệ bơm mỡ tập trung và vị trí làm việc ở nhiệt độ thấp. Shell ghi Gadus S2 V220 1 dùng cho ổ bi tải nặng cấp mỡ bằng hệ tập trung và tra mỡ ở nhiệt độ thấp.
Kết luận
Hiểu đúng mỡ bò số 0, 1, 2, 3 là hiểu đúng một thông số độ đặc: số càng lớn càng đặc, không liên quan đến chất lượng. Chọn số mỡ theo cách tra mỡ, tư thế lắp và nhiệt độ môi trường; còn chất lượng thì đọc ở chất làm đặc, dầu gốc, phụ gia và dải nhiệt độ làm việc trên TDS.
Hồng Dương là nhà phân phối dầu nhớt Shell chính hãng, có kho hàng tại Hà Nội và Bắc Ninh, sẵn sàng tư vấn chọn mỡ Shell Gadus theo danh sách thiết bị của nhà máy khu vực miền Bắc. Mỡ Shell Gadus được cung cấp theo quy cách xô và phuy cho nhu cầu nhà máy.
- Hotline: 0913322699
- Email: Nguyenquangtruong@hongduong.com.vn
- Văn phòng: P105 Nhà C3 Làng Quốc Tế Thăng Long, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
- Kho hàng: Kho Nam Sông Hồng (Vitranimex), Km1 Phan Trọng Tuệ, Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội và Kho Vinafco, đường TS8, KCN Tiên Sơn, Hoàn Sơn, Tiên Du, Bắc Ninh
